- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh Nhứt - Lưu Thị Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh Nh với chị Lưu Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2020/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 15 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 293/2020/TLST/HNGĐ ngày 07/12/2020 giữa: * Nguyên đơn: anh Lê Thanh Nh, sinh năm 1982 Địa chỉ: ấp Đ, thị trấn L, huyện Tr, tỉnh S. * Bị đơn: chị Lưu Thị L, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp S, xã V, huyện D, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh Nh với chị Lưu Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Thanh Nh với chị Lưu Thị L thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: anh Lê Thanh Nh với chị Lưu Thị L thỏa thuận giao các cháu Lê Như Ngọc Gi, sinh ngày 29/9/2006 và Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 24/6/2013 cho chị L nuôi dưỡng. Đồng thời, cháu Gi và cháu D có nguyện vọng theo sống cùng mẹ là chị L. Do đó, tiếp tục giao các cháu Lê Như Ngọc Gi, sinh ngày 29/9/2006 và Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 24/6/2013 cho chị L nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị L không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con chung nên anh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh Nh có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. * Về quan hệ tài sản chung: anh Lê Thanh Nh với chị Lưu Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, anh Lê Thanh Nh tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Lê Thanh Nh phải nộp số tiền 150.000đ. Do anh Lê Thanh Nh đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0003399 ngày 07/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000 đồng; anh Lê Thanh Nh được nhận lại 150.000đ trong giai đoạn thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi Nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Vĩnh Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Bình |