- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Hoàng Bình L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2020/QĐST- HNGĐ | Đ, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh T. Địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
*Bị đơn: Anh Hoàng Bình L. Địa chỉ: Thôn H, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Hoàng Bình L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004616 ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Chị T được hoàn trả số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thị xã Đ; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đ; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND xã H); - Lưu HS; VP. | THẨM PHÁN ( đã ký) Tô Thị Thịnh |