vanban.org

Quyết định 171/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Văn L. Sinh năm 1957. Trú tại: 128/12 A, Phường B, Quận C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2020/QĐST-DS.Quận 3, ngày 9 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 30/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đào Văn L. Sinh năm 1957.

Trú tại: 128/12 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: ông Trần Đức P – Theo văn bản ủy quyền ngày 24/10/2015.

Địa chỉ: 49/1/7 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.

Bị đơn: Ông Cồ Lê H. Sinh năm 1972.

Nơi làm việc: 19 H, Phường I, Quận K, Thành phố D.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: ông Lê Ngọc N – Theo văn bản ủy quyền ngày 20/12/2016.

Địa chỉ: 9B L, Phường M, Quận N, Thành phố D.

II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Cồ Lê H còn nợ ông Đào Văn L theo Giấy mượn tiền ngày 16/3/2011 là 150.000.000 đồng.

2. Ông Cồ Lê H có nghĩa vụ thanh toán số nợ trên cho ông Đào Văn L như sau:

Đợt 1: thanh toán 75.000.000 đồng ngay khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực.

Đợt 2: thanh toán 75.000.000 đồng vào ngày 06/4/2020.

Kể từ ngày ông Đào Văn L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, trường hợp ông Cồ Lê H chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông Cồ Lê H còn chịu tiền lãi chậm thanh toán theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ Luật Dân sự.

3. Án phí dân sự là 3.750.000 đồng, mỗi bên nộp ½ tương đương 1.875.000 đồng. Ông Đào Văn L được miễn nộp án phí theo quy định. Ông Cồ Lê H phải nộp 1.875.000 đồng.

Hoàn lại cho ông Đào Văn L số tiền đã tạm ứng án phí là 5.268.750 đồng theo Biên lai thu tiền số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Bình Thạnh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ