vanban.org

Quyết định 171/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Huỳnh Văn L và bị đơn chị Nguyễn Thị Hồng B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2019/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 17 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 275/2019/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 12 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn L, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng B, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Huỳnh Nguyễn Kim Duyên, sinh ngày 11/5/2009 được theo sống chung với chị Nguyễn Thị Hồng B. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B thống nhất giao cháu Huỳnh Nguyễn Kim Duyên, sinh ngày 11/5/2009 và cháu Huỳnh Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 18/02/2013 cho chị B nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị B đồng ý nuôi cháu Huỳnh Nguyễn Kim Duyên và cháu Huỳnh Nguyễn Ngọc Diệp và chị yêu cầu anh L cấp dưỡng cho cháu Duyên và cháu Diệp. Anh L đồng ý cấp dưỡng cho cháu Duyên và cháu Diệp mỗi tháng là 3.000.000 đồng /01 cháu.

Tiếp tục giao cháu Huỳnh Nguyễn Kim Duyên, sinh ngày 11/5/2009 và cháu Huỳnh Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 18/02/2013 cho chị Nguyễn Thị Hồng Bạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Buộc anh Huỳnh Văn L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Nguyễn Kim Duyên, sinh ngày 11/5/2009 và cháu Huỳnh Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 18/02/2013 mỗi tháng là 3.000.000 đồng /01 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Duyên và cháu Diệp đủ 18 tuổi. Anh L được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.

* Về tài sản chung: Anh Huỳnh Văn L và chị Nguyễn Thị Hồng B xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Anh L đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0002844, ngày 09/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí.

Chị Nguyễn Thị Hồng B không phải chịu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ