- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Bùi Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Quốc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 171/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp CB, xã H, huyện C, tỉnh Cà Mau Bị đơn: Anh Bùi Quốc V, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp 17, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Quốc V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Bùi Quốc V.
- Về con chung: Anh chị đã tự nguyện, thỏa thuận giao đứa con tên Bùi Kim N, sinh ngày 23/12/2012, cho chị T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, do chị T không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con, nên tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con cho anh V. Anh V không trực tiếp nuôi con, có quyền đến thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Hai bên xác định không có nợ chung.
- Về án phí hôn nhân và gia đình: Mỗi bên phải chịu án phí là 75.000 đ nhưng chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Tiền án phí chị T phải nộp 150.000 đ, chị T đã tạm ứng dự nộp án phí là 300.000 đồng, lai thu số 0014466 ngày 05 tháng 10 năm 2018, sẽ được đối trừ, chị T được hoàn lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã H, huyện C,, Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | NGUYỄN THÚY OANH |