vanban.org

Quyết định 1703/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã V; Địa chỉ: Số A đường H, phường A (Phường I, Quận E cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Hợp tác xã V - Trần Tuấn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1703/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 749/2025/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự” của Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã V;

Địa chỉ: Số A đường H, phường A (Phường I, Quận E cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1969 (Theo Giấy ủy quyền số 18-25-UQ-HTX ngày 06/8/2025)

Địa chỉ: Số C đường L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trần Tuấn K, sinh ngày 20/10/1983;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 24/11/2022;

Nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Địa chỉ: Số A Khu phố E, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Tuấn K xác nhận còn nợ Hợp tác xã V tổng số tiền là 700.120.000 đồng (Bảy trăm triệu một trăm hai mươi nghìn đồng).

Ông Trần Tuấn K chịu trách nhiệm cá nhân thanh toán cho Hợp tác xã V số tiền là 700.120.000 đồng (Bảy trăm triệu một trăm hai mươi nghìn đồng), theo phương thức trả nợ như sau: Ông Trần Tuấn K sẽ thanh toán cho Hợp tác xã V mỗi tháng số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), thanh toán vào ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/08/2026, lần lượt cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trong thời gian thực hiện việc thanh toán nợ theo phương thức như trên, nếu ông K vi phạm nghĩa vụ thanh toán một trong các kỳ trả nợ thì Hợp tác xã V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu ông K thanh toán ngay toàn bộ số nợ còn lại tại thời điểm vi phạm nghĩa vụ thanh toán.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Về án phí dân sự sơ thẩm là 16.002.400đ (Mười sáu triệu không trăm linh hai nghìn bốn trăm đồng), ông Trần Tuấn K phải chịu và nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hợp tác xã V không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.002.400đ (Mười sáu triệu không trăm linh hai nghìn bốn trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0023837 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ