vanban.org

Quyết định 170/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trí C - Nguyễn Thị Hà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hà T, sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số B P, phường Đ, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trí C, sinh năm 1992; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số A ngõ B đường B, phường Đ, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 14/11/2018 và Nguyễn Gia Bảo K, sinh ngày 23/07/2020. Chị T và anh C thống nhất: Giao cháu Nguyễn Nhật N sinh ngày 14/11/2018 cho anh Nguyễn Trí C trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Gia Bảo K, sinh ngày 23/07/2020 cho chị Nguyễn Thị Hà T đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hà T và anh Nguyễn Trí C thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Hà T phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005124 ngày 29/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại chị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ