- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 287/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lò Thị K, sinh năm 1983; Nơi thường trú: bản P, xã M, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: anh Lò Văn H, sinh năm 1983; Nơi thường trú: bản P, xã M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: chị Lò Thị K, sinh năm 1983. Nơi thường trú: bản P, xã M, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: anh Lò Văn H, sinh năm 1983. Nơi thường trú: bản P, xã M, tỉnh Điện Biên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lò Thị K và anh Lò Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự có 02 con chung là chị Lò Thị H, sinh ngày: 13/9/2005 và anh Lò Văn T sinh ngày: 16/12/2002 đều đã thành niên, có khả năng lao động và có tài sản tự nuôi mình nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí dân sự sở thẩm. Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Lò Thị Kvà anh Lò Văn Hương được miễn án phí dân sự sơ thẩm của vụ án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - ĐB; - UBND xã Mường Luân; - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Nga |