vanban.org

Quyết định 170/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hà L, sinh năm 2003 Địa chỉ thường trú: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ.

Về án phí: Chị Phan Thị Hà L tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phan Thị Hà L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí và lệ phí Tòa án số 0000598 ngày 16/7/2026 của Cơ quan T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Hà L - Lê Thành N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hà L, sinh năm 2003 Địa chỉ thường trú: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2026/QĐST- HNGĐPhú Thọ, ngày 07 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc “Tranh chấp thay đổi quyền nuôi con sau ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hà L, sinh năm 2003 Địa chỉ thường trú: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ. Nơi cư trú hiện nay: Khu F (khu G X cũ), xã X, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Hà L, sinh năm 2003 Địa chỉ thường trú: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ. Nơi cư trú hiện nay: Khu F (khu G X cũ), xã X, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn: chị Phan Thị Hà L được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Thị Ngọc M, sinh ngày 21/8/2023 kể từ ngày 02/8/2026 cho đến khi cháu Mai thành N1 (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động được. Anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L. Đối với cháu Lê Hữu S, sinh ngày 19/01/2020, các bên đã thỏa thuận việc anh N được nuôi cháu S tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 216/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/6/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Phú Thọ nên hai bên không đề nghị giải quyết. Người không trực tiếp nuôn con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về án phí: Chị Phan Thị Hà L tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Phan Thị Hà L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí và lệ phí Tòa án số 0000598 ngày 16/7/2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Phan Thị Hà L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ