vanban.org

Quyết định 170/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phạm Thị Hoài T, sinh năm 1993; Nơi ĐKNKTT: khối 7, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi ở: khối 12, phường B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Và Ông Trần Minh H, sinh năm 1991; Nơi ĐKNKTT: khối 7, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hoài T - Trần Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2025/QĐST-HNGĐVinh, ngày 22 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 263/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hoài T, sinh năm 1993; Nơi ĐKNKTT: khối 7, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi ở: khối 12, phường Bến Thủy, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Ông Trần Minh H, sinh năm 1991; Nơi ĐKNKTT: khối 7, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phạm Thị Hoài T, sinh năm 1993; Nơi ĐKNKTT: khối 7, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Nơi ở: khối 12, phường B, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An Và Ông Trần Minh H, sinh năm 1991; Nơi ĐKNKTT: khối 7, phường L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Bà Phạm Thị Hoài T và ông Trần Minh H thống nhất có hai con chung tên là Trần Văn H – sinh ngày 04/9/2017 và Trần Khánh C – sinh ngày 28/6/2021. Nay ly hôn, bà T và ông H thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Phạm Thị Hoài T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Ông Trần Minh H đồng ý cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng bà T mỗi con, mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 5 năm 2025 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Ông Trần Minh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Hoài T và ông Trần Minh H thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị Hoài T thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho ông H mà bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0009099 ngày 28/4/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ