- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyen - Quynh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2025/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Loan
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Quốc Hưng và bà Đào Thị Thanh Thuỷ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 146/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2025 về về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung”.
XÉT THẤY
Xét thấy tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Hữu Q, sinh năm 1990
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 11/8/2021
Địa chỉ đăng ký thường trú: xóm Tơm 2, xã Thành Công, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Nguyễn Thị Q2, sinh năm 1994
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/3/2022
Địa chỉ đăng ký thường trú: xóm Tơm 2, xã Thành Công, tỉnh Thái Nguyên
Chỗ ở: Xóm Nông Vụ 3, xã Thành Công, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Nguyễn Thị Q2 nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Q2 chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Lan A, sinh ngày 27/5/2024 cho đến khi trưởng thành đủ (18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Hữu Q có Q và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung, không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Nguyễn Thị Q2 không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Nguyễn Thị Q2 không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí. Anh Nguyễn Hữu Q tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001559 ngày 17/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có Q thỏa thuận thi hành án, Q yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 2; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - Phòng THADS Khu vực 2; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh Loan |