- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị N A và ông Phạm Huy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170 /2023/QĐST- HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 86/2023/TLST–HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2023 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Tô Thị N A, sinh năm 1976. HKTT: TDP T, Thị trấn. X, Chương Mỹ, Hà Nội.
2. Bị đơn: Ông Phạm Huy T, sinh năm 1970. HKTT: TDP T, Thị trấn. X, Chương Mỹ, Hà Nội.
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 05 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tô Thị N A và ông Phạm Huy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Tô Thị N A và ông Phạm Huy T cùng xác nhận có 2 con chung là Phạm Thị T A, sinh ngày 25/01/1997 và Phạm Huy G B, sinh ngày 01/8/2006. Hiện con chung Phạm Thị T A đã trưởng thành và tự lập, không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Bà Ánh, ông T thỏa thuận: Giao con chung Phạm Huy G B cho ông T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Bà Ánh có quyền được đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của bà Ánh, ông T về việc tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Ánh đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tô Thị N A và ông Phạm Huy T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Bà Tô Thị N A tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự về phần ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076628 ngày 20/3/2023. Hoàn trả lại cho bà Ánh 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân H.Chương Mỹ; - Chi cục Thi hành án dân sự H.Chương Mỹ; - UBND thị trấn Xuân Mai, H. Chương Mỹ; (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án/ Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Thắng |