- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H, sinh ngày 24/11/2003, địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh và ông Thạch T, sinh ngày 05/7/2000, địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2023/QĐST-HNGĐ | Tp. Trà Vinh, ngày 26 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 255/2023/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 9 năm 2023, về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị H, sinh ngày 2
200
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Thạch T, sinh ngày 05/7/2000
Địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Nơi cư trú: Khóm K, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H, sinh ngày 24/11/2003, địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh và ông Thạch T, sinh ngày 05/7/2000, địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Nơi cư trú: Khóm K, phường 7, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- 2 -
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Thạch Thị H và bị đơn ông Thạch T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Thạch Thị H và ông Thạch T đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 50.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà H phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, ông T phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng, nhưng bà H tự nguyện đồng ý nộp thay cho ông T nên bà H phải nộp toàn bộ 50.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0018113, ngày 18 tháng 9 năm 202 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh, nên bà H được nhận lại 50.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TTV; - VKSND TPTV; - Chi cục THA DS TPTV; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hs. | Bùi Thị Bích Chi |