- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Minh - Hoàng Ngọc Dương: HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Hoàng Ngọc D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2023/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm: 1992
Trú tại: Khu phố Mòn, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc D, sinh năm 1988
Trú tại: Khu phố Mòn, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị M và anh Hoàng Ngọc D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Hoàng Ngọc D thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị M và anh D thống nhất trong thời gian chung sống có 02 (hai) con chung là Hoàng Ngọc Hân, sinh ngày 10/5/2013 và Hoàng Ngọc Huyền, sinh ngày 07/11/2018. Sau khi ly hôn, chị M và anh D thống nhất giao cháu Hân và cháu Huyền cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến tuổi thành niên. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Chị Bùi Thị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị M và anh D thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Bùi Thị M và anh Hoàng Ngọc D thống nhất chị M chịu toàn bộ án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị Minh đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2022/0005852 ngày 11/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. Chị Bùi Thị M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bá Thước; - UBND thị trấn Cành Nàng; - Chi cục THADS huyện Bá Thước; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Hùng |