- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Thu T ly hôn anh Nguyễn Văn D."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2022/QĐST- HNGĐ | Phúc Yên, ngày 16 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn C, xã C, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường N, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Văn D xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành T, sinh ngày 01/02/2013 và cháu Hoàng Gia H, sinh ngày 03/01/2015. Hiện nay hai cháu đang ở với anh Nguyễn Văn D. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị Hoàng Thị Thu T được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hoàng Gia H còn anh Nguyễn Văn D tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành T cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi, lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, nhưng có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp và các vấn đề liên quan đến tài sản: Chị Hoàng Thị Thu T và anh Nguyễn Văn D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Chị Hoàng Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000938 ngày 11 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phúc Yên. Chị Hoàng Thị Thu T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Phúc Yên; - Chi cục thi hành án DS thành phố Phúc Yên; - UBND phường N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lưu Thị Thúy |