- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "huệ quế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần H và ông Tạ Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2022/QĐST-HNGĐ | Tp.Tuyên Quang, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 258/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần H, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Số nhà 53, tổ dân phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; Tạm trú: Thôn 4, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Ông Tạ Q, sinh năm 1966; Địa chỉ: Số nhà 53, tổ dân phố 8, phường H, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần H và ông Tạ Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Trần H và ông Tạ Q cùng xác định vợ chồng có 02 con chung là Tạ N, sinh ngày 06/3/1994 và Tạ T, sinh ngày 22/5/1998. Các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, đất đai: Các đương sự đều xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chùng, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần H tự nguyện nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.425.000 đông (Mười ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000056 ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho bà Trần H số tiền 13.275.000 đồng (Mười ba triệu hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Trần H đã nộp đủ án phí. Ông Tạ Q không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND thành phố Tuyên Quang; - THADS thành phố Tuyên Quang; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu. | Phạm Thị Hương Giang |