- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T-Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn Tvà chị Bùi Thị Hải Y 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 19 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 198/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn T, sinh năm 1995 ĐKHKTT: Tổ dân phố Nha Làng, phường Lương Sơn, TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu Y, sinh năm 1986 ĐKHKTT: Xóm 6, xã Sơn Cẩm, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tuấn Tvà chị Bùi Thị Hải Y 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn T và chị Bùi Thị Hải Ynhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự không có con chung.
- Về tài sản chung – Nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, Tòa án không giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách nhà nước, hoàn trả anh Tú 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001114 ngày 18 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TPTN; - Chi cục THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND xã Sơn Cẩm, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên |