- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trần Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2022/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 260/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Tr, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện T, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn B, xã L, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trần Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trần Văn D có 02 con chung là Trần Nguyễn Khánh L, sinh năm 2003 và Trần Bảo Th, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2010. Con Trần Nguyễn Khánh L đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, giao cho chị Nguyễn Thị Thu Tr trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Bảo Th, chị Tr không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Văn D có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Thu Tr và anh Trần Văn D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Tr tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu Tr 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0001377 ngày 07 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư; - Chi Cục THADS huyện Vũ Thư; - UBND xã L, huyện T, tỉnh Thái Bình (GCNKH số xy, quyển số 01 ngày 17 tháng 3 năm 2002); - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |