vanban.org

Quyết định 170/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về vệc nuôi con: Giao cháu Trần Nguyễn Minh K, sinh ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị B và anh Trần H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần H.
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2022/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 18 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 5 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1986.

Bị đơn: Anh Trần H, sinh năm 1982.

Đều có địa chỉ: Thôn Đông Lưu, xã LT, huyện PL, tỉnh TH.

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

10 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về vệc nuôi con: Giao cháu Trần Nguyễn Minh K, sinh ngày

14/02/2018 cho chị Nguyễn Thị B được chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi.

Anh Trần H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con theo quy định của

pháp luật.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần H không phải cấp dưỡng nuôi con.

2. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Trần H thỏa

thuận: Không yêu cầu Toà giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B thuận chịu 150.000đồng án phí dân sự

sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị B đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002483, ngày 12 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, tỉnh TH. Chị B được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ