vanban.org

Quyết định 170/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Huỳnh Thị Trúc G, sinh năm 1993; Địa chỉ thường trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp Ấp B, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Anh Lương Hoàng N, sinh năm 1993; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân gia đình giữa Huỳnh Thị Trúc G và Lương Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 170/2022/QĐST – HNGĐ
Mỏ Cày Nam, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ án hôn nhân gia đình thụ lý số 305/2022/TLST – HNGĐ, ngày 07 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về xin ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Trúc G, sinh năm 1993; Địa chỉ thường trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp Ấp B, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Lương Hoàng N, sinh năm 1993; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Huỳnh Thị Trúc G, sinh năm 1993; Địa chỉ thường trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp Ấp B, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Anh Lương Hoàng N, sinh năm 1993; Địa chỉ cư trú: ấp A, xã A1, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Lương Hoàng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Lương Hoàng N cùng trình bày không có con chung.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Lương Hoàng N cùng trình bày không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung của vợ chồng: Chị Huỳnh Thị Trúc G và anh Lương Hoàng N cùng trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Huỳnh Thị Trúc G chịu án phí hôn nhân sơ thẩm (đối với yêu cầu xin ly hôn): 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009677, ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Hoàn lại cho chị Huỳnh Thị Trúc G số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng)

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời gian thi hành án được được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ