- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2022/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn Yên Lũng, xã An K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn Yên Lũng, xã An K, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc tận tình ly hôn và thỏa tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa tận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn N không có con chung. * Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn N không có nợ chung. Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị T đã nộp theo biên lai số AA/2020/00115594 ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức. Trả lại chị Bùi Thị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND.H.Hoài Đức; - UBND xã An K, huyện Hoài Đức; (ĐKKH số 17/2021); - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |