vanban.org

Quyết định 170/2022/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 18/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: VPBANK Địa chỉ; 89 L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2022/QĐST-DSSTHoài Đức, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 106/2022/TLST-DSST ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: VPBANK

Địa chỉ; 89 L, phường L, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông D- Chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà T – Cán bộ xử lý nợ.

*Đồng bị đơn: Ông NHT, sinh năm 1986; bà NTN, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền của bà NTN là ông NHT, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn NHT và bà NTN có trách nhiệm trả cho VPBANK số tiền theo hợp đồng tín dụng số 10567685 tính đến ngày 04/7/2022 số tiền gốc là 306.000.000đ, tiền lãi 78.958.225, lãi chậm trả 4.990.000đ. Tổng 389.948.000đ và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/7/2022 đến khi anh NHT, chị NTN thanh toán hết cho ngân hàng.

Ông NHT có trách nhiệm trả cho VPBANK số tiền hợp đồng tín chấp số LD1934600468 số tiền tính đến ngày 04/7/2022 số tiền gốc 19.380.033đ, tiền lãi 3.290.049đ, lãi chậm trả 213.514đ. Tổng 22.883.596 đ và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/7/2022.

Ông NHT có trách nhiệm trả cho VPBANK số tiền Hợp đồng tín chấp số LD2017000503 số tiền tính đến ngày 04/7/2022 số tiền gốc 22.368.768đ, tiền lãi 5.733.737đ, lãi chậm trả 532.040đ. Tổng 28.634.545 đ. và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/7/2022.

Ông NHT có trách nhiệm trả cho VPBANK số tiền Hợp đồng thẻ số 324-P-2275591 số tiền tính đến ngày 04/7/2022 tổng số tiền gốc 20.234.080 đ, tiền lãi 5.982.624 đ, lãi chậm trả 0đ. Tổng 26.216.704 đ và tiền lãi phát sinh từ ngày 05/7/2022.

Trường hợp anh NHT, chị NTN không trả được nợ cho ngân hàng thì ngân hàng đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mại tài sản bảo đảm là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 232-2, tờ bản đồ số 18, diện tích 117,5m2. Trong đó sử dụng riêng 63m2, sử dụng chung 54,5m2 tại Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ-423615 số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS-HĐU-04101 do Sở Tài nguyên thành phố Hà Nội cấp ngày 16/6/2016 cho ông NHT.

Trường hợp xử lý xong tài sản ông NHT, bà NTN vẫn còn nợ ngân hàng thì tiếp tục có nghĩa vụ trả cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi hết nghĩa vụ với ngân hàng.

Về án phí:

- Ông NHT và bà NTN tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 9.749.000 đồng (Chín triệu bảy trăm bốn chín nghìn đồng).

- Ông NHT tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 1.943.000 đồng (Một triệu chín trăm bốn ba nghìn đồng).

- Trả lại VPBANK số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) theo Biên lai số 0016055 ngày 17 tháng 10 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ