- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 170/2021/QĐST - DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Chương Mỹ, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 126/2021/TLST – DS ngày 16 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV A
Địa chỉ: Số N, đường T, quận H, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Huy T – Tổng Giám đốc Ngân hàng A.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Tống Thị Nga L – Phó Giám đốc Chi nhánh D kiêm Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch B.
Người được ủy quyền lại: Ông Ngô Trọng B – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng A.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm 1968
Trú tại: thôn Y, xã T, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Anh Trịnh Nhân N, sinh năm 1993 (con trai của bà O)
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995 (vợ của anh N)
Cháu Trịnh Thị S, sinh năm 2012 (con anh N, chị H)
Cháu Trịnh An N, sinh năm 2018 (con anh N, chị H)
Đều trú tại: thôn Y, xã T, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
Anh N, chị H là đại diện theo pháp luật của cháu S và cháu N.
Đại diện theo ủy quyền của Bị đơn, Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1980 (em gái của bà O).
Trú tại: thôn T, xã T, huyện Chương Mỹ, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số nợ và trách nhiệm trả nợ của bà Nguyễn Thị O theo Hợp đồng hạn mức thấu chi tài khoản cá nhân ký kết ngày 12/02/2015:
2.1.1. Bà Nguyễn Thị O xác nhận còn nợ và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng TM A toàn cầu tổng số tiền tạm tính đến ngày 22/12/2021 là: 349.601.102 đồng (Ba trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm linh một nghìn một trăm linh hai đồng), trong đó:
Nợ gốc: 177.398.321 đồng (Một trăm bảy mươi bảy triệu ba trăm chín mươi tám nghìn ba trăm hai mươi mốt đồng),
Nợ lãi: 172.202.781 đồng (Một trăm bảy mươi hai triệu hai trăm linh hai nghìn bảy trăm tám mươi mốt đồng)
2.1.2. Kể từ ngày 23/12/2021, bà Nguyễn Thị O phải tiếp tục chịu lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận quy định tại Hợp đồng hạn mức thấu chi tài khoản cá nhân ký kết ngày 12/02/2015 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.2. Về tài sản thế chấp và xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp bà Nguyễn Thị O không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo để thu hồi toàn bộ khoản nợ, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 36, tờ bản đồ số 09, tại: Gò Đ, xã T, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AK 814073, số vào sổ cấp giấy chứng nhận QSDĐ: 1224 do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 11/11/2007 mang tên bà Nguyễn Thị O. Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 000337/2015, quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐTHC tại Văn phòng công chứng Z ngày 10/02/2015. Tài sản bảo đảm nêu trên được đăng ký giao dịch bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – UBND huyện Chương Mỹ ngày 11/02/2015 và Đơn yêu cầu đăng ký thay đổi, sửa chữa sai sót ngày 08/11/2016.
Trường hợp sau khi phát mại tài sản bảo đảm không đủ nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyễn Thị O vẫn phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ gốc, lãi còn lại cho Ngân hàng đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TM TNHH MTV A chịu toàn bộ chi phí tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị O tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 8.740.028 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng TM TNHH MTV A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0075484 ngày 16/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - CC. THADS huyện Chương Mỹ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tưởng Ngọc T |