vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Ngọc C, sinh năm 1985 và chị Đinh Thị T, sinh năm 1982. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (C- T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST- HNGĐBình Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 281/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Ngọc C, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp B, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp B, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Ngọc C, sinh năm 1985 và chị Đinh Thị T, sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị T được trực tiếp nuôi con chung là Lê Đinh P, sinh ngày 13/02/2010. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu P tròn 18 tuổi. Anh C có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu P mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh C và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh C nộp 75.000đ và tự nguyện nộp thay chị T 75.000đ, tổng cộng anh C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; Anh C phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con). Anh C được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010443 ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã M. Anh C đã nộp xong.

+ Chị T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ