vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn H với chị Tống Thị Bích L. 2.

Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H và chị Tống Thị Bích L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Huỳnh Văn H và chị Tống Thị Bích L tự nguyện thỏa thuận: Chị Tống Thị Bích L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Đăng K, sinh ngày 21/8/2016 (cháu K hiện đang sống cùng chị L). Chị Tống Thị Bích L không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh H với chị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn H với chị Tống Thị Bích L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 03 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Huỳnh Văn H, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Khóm S, phường A, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Tống Thị Bích L, sinh năm 1991; Địa chỉ cư trú: Khóm B, phường An T, thị xã H (nay là thành phố H), tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn H với chị Tống Thị Bích L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn H và chị Tống Thị Bích L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Huỳnh Văn H và chị Tống Thị Bích L tự nguyện thỏa thuận: Chị Tống Thị Bích L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Đăng K, sinh ngày 21/8/2016 (cháu K hiện đang sống cùng chị L). Chị Tống Thị Bích L không yêu cầu anh Huỳnh Văn H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Huỳnh Văn H không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Tống Thị Bích L cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Huỳnh Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là anh Huỳnh Văn H thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là chị Tống Thị Bích L thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Huỳnh Văn H tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Tống Thị Bích L. Nên nguyên đơn là anh Huỳnh Văn H thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001474 ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H (nay là Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H); nguyên đơn là anh Huỳnh Văn H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ