vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh H và chị Chao Kim T. 2.

Về con chung: Theo nguyện vọng của con chung, anh H và chị T thống nhất giao cháu Danh Kim T- sinh ngày 28/8/2007 và Danh Kim T1, sinh ngày 07/7/2009 cho chị T nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh H và chị Chao Kim T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST-HNGĐKiên Lương, ngày 06 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: anh Danh H, sinh năm: 1990 HKTT: ấp C, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: chị Chao Kim T, Sinh năm: 1988 Địa chỉ: ấp C, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh H và chị Chao Kim T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Theo nguyện vọng của con chung, anh H và chị T thống nhất giao cháu Danh Kim T- sinh ngày 28/8/2007 và Danh Kim T1, sinh ngày 07/7/2009 cho chị T nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.

- 1 -

Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung;

- Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có

- Về án phí dân sự (HNGĐ) sơ thẩm là 150.000 đ, mỗi người chịu ½, án phí nhưng anh H tự nguyện nộp hết, anh Hùng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000384 ngày 13/10/2020, theo đó anh H được nhận lại 150.000 đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ