- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Ngọc D và ông Phạm Văn T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██/████; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2020/QĐST-HNGĐ | Cần Giờ, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 219/2020/HNST, ngày 14 tháng 10 năm 2020, giữa: bà Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1977, nơi cư trú: tổ 12, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D và ông Phạm Văn T, sinh năm 1954, nơi cư trú: tổ 12, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị Ngọc D và ông Phạm Văn T. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: ██/████; ngày ██ tháng ██ năm ████ do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố D cấp không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: đương sự khai không có.
- Nợ chung: đương sự khai không có.
- Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà D tự nguyện chịu thay cho ông T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai tạm ứng án phí █████, ngày ██/██/████ của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh nên cấn trừ hoàn lại cho bà D số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Cần Giờ; - THADS H. Cần Giờ; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bích Ngọc |