- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN ––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2020/QĐST –HN&GĐ | Phổ Yên, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 197/2020/TLST - HN&GĐ
ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1971
ĐKHKTT: TDP Thượng Cát 2, KP2, P. Thượng Cát, Q. Bắc Từ Liêm, Tp
Hà Nội
Bị đơn:
Anh Đào Văn L, sinh năm 1983
ĐKHKTT: Xóm 3, thôn Giã Thù, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 , Điều 107,110,116,117 của
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH
14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn L xác định tình cảm
vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không có khả năng đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn L xác định quá trình
chung sống, vợ chồng có 01 con chung tên Đào Phương U, sinh ngày 13/3/2012. Chị T, anh L nhất trí thỏa thuận về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau: Giao con chung: Cháu Đào Phương U, sinh ngày 13/3/2012 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L có quyền thăm và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận Anh L tự nguyện thỏa thuận cấp
dưỡng nuôi con chung (cháu Đào Phương U, sinh ngày 13/3/2012) cùng chị T mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng/tháng)
Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung
trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị T có thay đổi việc cấp dưỡng.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn xin thay đổi
việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng: chị T, anh L thỏa thuận áp dụng
khoản 2 Đều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án
Kể từ ngày thỏa thuận có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn
yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Đều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn L xác định không có tài
sản chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn L xác định không có nợ
chung, không đặt ra việc giải quyết.
2.5. Án phí: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn Lợi thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị
T tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, tổng cộng hai khoản : 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004834 ngày 24/7/2020 của Chi Cục thi hành án Dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKS thị xã Phổ Yên; - THADS thị xã Phổ Yên; - UBND xã Tiên Phong; ( cơ quan đăng ký kết hôn); - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |