vanban.org

Quyết định 170/2020/HSPT-QĐ — Hình sự

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/04/2020 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/04/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 110/TLPT-HS ngày 17 tháng 02 năm 2020 đối với bị cáo: Nguyễn Minh Yến B, phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

Bản án hình sự sơ thẩm số: 01/2020/HS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi!nhận: TAND cấp cao tại Tp. HCM (1)

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh Yến B - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 110/TLPT-HS ngày 17 tháng 02 năm 2020 đối với bị cáo: Nguyễn Minh Yến B, phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 45 Bộ luật Tố tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––––
Số:170/2020/HSPT-QĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày 13 tháng 01 năm 2020, bị cáo Nguyễn Minh Yến B có đơn kháng cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 01/2020/HS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung xin xem xét giảm nhẹ hình phạt.

Ngày 01 tháng 04 năm 2020, bị cáo Nguyễn Minh Yến B đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.

Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo.

Căn cứ các Điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 110/TLPT-HS ngày 17 tháng 02 năm 2020 đối với bị cáo: Nguyễn Minh Yến B, phạm tội “Trộm cắp tài sản”.

2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 01/2020/HS-ST ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm. Nơi!nhận:

THẨM PHÁN

- TAND TC;

(1)

- TAND cấp cao tại Tp. HCM (1)

- VKSND TP.HCM;

(3)

- VKSND Quận X, Tp.HCM;

(2)

- P.PC 53 - CATP;

(1)

- Bị cáo;

(1)

- THADS Quận X, Tp.HCM;

(1)

- TAND Quận X, Tp.HCM;

(2)

- Công an Quận X, Tp.HCM;

(2)

Vũ Văn Lệ

- Sở Tư pháp;

(1)

- UBND nơi bị cáo cư trú;

(1)

- Lưu: VT, THS, hồ sơ; (20)

(4)

Hướng!dẫn!sử!dụng!mẫu!số!51-HS:

(1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm; nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh...); nếu là Tòa án quân sự ghi Tòa án quân khu (Tòa án quân sự Quân khu 1).

(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ).

(4) và (8) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị.

(5) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017).

(6) và (12) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm.

(7) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị.

(9) nếu là Viện kiểm sát thay đổi, bổ sung kháng nghị thì ghi cụ thể số và ký hiệu của văn bản.

(10) Nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ, tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác.

(11) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm.

(13) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo.

Cỡ chữ