vanban.org

Quyết định 170/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị P T T và anh N Q H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị P T T và anh N Q H thuận tình ly hôn. Về con chung: chị P T T và anh N Q H có 02 con chung là cháu N T U, sinh ngày 03/9/2009 và cháu N B N, sinh ngày 22/8/2015. Chị T và anh H thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là N T U, sinh ngày 03/9/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị P T T và anh N Q H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:170/2019/QĐST-HNGĐT O, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 220/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị P T T, sinh năm 1988. ĐKNKTT và nơi ở: Số 5, L T K, Phường P C T, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Bị đơn: Anh N Q H, sinh năm 1980. ĐKNKTT: Số 9, L T K, phường P C T, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện đang tạm trú tại số nhà 30, T D, B M, T O, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào đi m a ho n 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự tho thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị P T T và anh N Q H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị P T T và anh N Q H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị P T T và anh N Q H có 02 con chung là cháu N T U, sinh ngày 03/9/2009 và cháu N B N, sinh ngày 22/8/2015. Chị T và anh H thống nhất thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung là N T U, sinh ngày 03/9/2009 và N B N, sinh ngày 22/8/2015. Ghi nhận sự nguyện của chị T không yêu cầu anh H ph i cấp dưỡng nuôi con chung; Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến hi có quyết định thay đổi hác. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được c n trở.

- Về tài sản chung, công nợ và các yêu cầu khác: Không có.

- Về án phí: chị T tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại chị Tuyến 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01877 ngày 12 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T O, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ