- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị B xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Ngọc B và anh Phạm Tiến Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2019/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Ngọc B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Số nhà 2x đường H, tổ 1x, phường Đ, thành phố Th, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Phạm Tiến Đ, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Ngọc B và anh Phạm Tiến Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Vũ Thị Ngọc B trực tiếp nuôi con chung Phạm Đức A, sinh ngày 30/8/2013, anh Phạm Tiến Đ góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị B 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) trên 01 (một) tháng kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Ngọc B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay anh Phạm Tiến Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004117 ngày 11/9/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình được chuyển thành tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳnh Phụ; - Chi cục THADS huyện Quỳnh Phụ; - UBND phường Đ, Tp. Th, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Phƣợng |