vanban.org

Quyết định 170/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Biện Thanh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp BB, xã VPT, huyện PL, tỉnh BL (có mặt). Bị đơn: Anh Trƣơng Thanh N, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp BB, xã VPT, huyện PL, tỉnh BL (có mặt). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2019/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 04 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Khang

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Phan Văn Chiếu

2/ Bà Nguyễn Hồng Lành

Căn cứ vào các Điều 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 107, 116, 117 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 242/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long có quan điểm: Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 246 Bộ luật tố tụng dân sự, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Biện Thanh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: ấp BB, xã VPT, huyện PL, tỉnh BL (có mặt).

Bị đơn: Anh Trƣơng Thanh N, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp BB, xã VPT, huyện PL, tỉnh BL (có mặt).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chị Biện Thanh T và anh Trương Thanh N.

2.2 Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Biện Thanh T và anh Trương Thanh N. Giao cháu Trương Trí Nguyện, sinh ngày 10/02/2014 cho anh Trương Thanh N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Trương Phương Nghi, sinh ngày 26/3/2016 cho chị Biện Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Chị Biện Thanh T và anh Trương Thanh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con (con không trực tiếp nuôi dưỡng) mà không ai được cản trở.

2.3 Về quan hệ tài sản: Chị Biện Thanh T và anh Trương Thanh N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3 Về án phí: Chị Biện Thanh T phải chịu án phí Hôn nhân sơ thẩm 300.000đ. Chị Thảo đã dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004321 ngày 19/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long nên được chuyển sang thu án phí.

Anh Trương Thanh N không phải chịu án phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ