- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung giữa Trần Thanh V và Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn giữa: Anh rần hanh và chị Ngu ễn hị .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/ 2019/ QĐST-HNGĐ | Mang Thít, ngày 19 tháng 9 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 302/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Thanh V, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Ấp A, xã C, hu n Mang Thít, tỉnh nh Long.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh 1969.
Địa chỉ: Ấp A, xã C, hu n ang h t, tỉnh nh ong
Con chung: Cháu rần Ngu ễn K, sinh ngày 19/12/2001
Cháu rần Ngu ễn Đ, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp A, xã C, hu n ang h t, tỉnh nh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 59, 62, 81, 82, 83 uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu n, l hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
i c thuận tình l hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự ngu n và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 (Bả ) ngà , kể từ ngà lập biên bản ghi nhận sự tự ngu n l hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào tha đối ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa: Anh rần hanh và chị Ngu ễn hị .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao con chung rần Ngu ễn K, sinh ngày 19/12/2001 cho chị trực tiếp nuôi dưỡng, chị không êu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh rần hanh không trực tiếp nuôi con có qu ền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- Tài sản chung: Ngu ên đơn, bị đơn tự ngu n thỏa thuận phân chia tài sản chung như sau:
Chị Ngu ễn hị được qu ền quản lý sử dụng di n t ch đất 943,2m2 thuộc ách thửa 17-3 (Gồm các mốc 1,13,14,15,16,17,2,1 ); Di n t ch đất 18,7m2 di n t ch đất thuộc tách thửa 17-4 (Gồm các mốc 18,19,20,21,18 ) trong đó có 150m2 đất ở nông thôn, còn lại 811,9m2 đất trồng câ lâu năm và toàn bộ câ trồng, tài sản có trên đất, thuộc một phần tách từ thửa đất số 429 (thửa mới 17) di n t ch theo giấ chứng nhận QSD đất 2.264,8m2, loại đất ở nông thôn là 300,0m2 và trồng câ lâu năm là 1964,8m2, đất do rần hanh và Ngu ễn hị T đất tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, tọa lạc tại ấp A, xã C, hu n ang h t, tỉnh nh ong (Có tr ch đo kèm theo)
Đối với 02 mộ đất không rõ nguồn gốc nằm trên tách thửa 17-4 chị tự ngu n tạm quản lý theo qu định pháp luật
Anh rần hanh được qu ền quản lý sử dụng di n t ch đất 992,2m2 thuộc ách thửa 17-6 (Gồm các mốc 1,2,3,4,5,6,1 ); 113,1m2 di n t ch đất thuộc tách thửa 17-5 (Gồm các mốc 2,17,16,4,3,2 ) trong đó có 150m2 đất ở nông thôn, còn lại 955,3m2 đất trồng câ lâu năm gắn liền trên đất là một (01) nhà ở gia đình: Khung móng cột bê tông cốt thép; tường xâ gạch; nền láng xi măng xâ dựng năm 2010 ngang 8,2m x dài 18,1m + 3,2m x 4,1m = 161,54m2 toàn bộ câ trồng, tài sản có trên đất, thuộc một phần tách từ thửa đất số 429 (thửa mới 17) di n t ch theo giấ chứng nhận 2 264,8m2, loại đất ở nông thôn là 300,0m2 và trồng câ lâu năm là 1964,8m2, đất do rần hanh và Ngu ễn hị T đất tên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, tọa lạc tại ấp A, xã C, hu n ang h t, tỉnh nh ong (Có tr ch đo kèm theo)
Đối với 07 (bả ) ngôi mộ nằm trên tách thửa 17-5 nguồn gốc của ông, bà nên anh V tự ngu n tiếp tục quản lý theo qu định pháp luật
Đương sự có qu ền, ngh a vụ liên h đến cơ quan có thẩm qu ền để đăng ký, chỉnh lý biến động phần đất thỏa thuận chia theo qu định pháp luật về đất đai
Anh rần hanh được qu ền tiếp tục quản lý, sử dụng 01 xe má biển số 64H7- 9508 số má C12E-1531995, số Khung 2009Y-017151 do anh rần Thanh V đứng tên giấ đăng ký xe
Anh V có ngh a vụ chia 1/2 giá trị nhà và xe cho chị Ngu ễn hị tồng số tiền là 70 000 000đồng (Bả mươi tri u đồng)
Giá đất tranh chấp: Các bên thống nhất đất ở nông thôn giá 200 000đồng/ 01m2; đất trồng câ lâu năm giá 100 000đồng/ 01m2.
Giá trị xe má xe má biển số 64H7- 9508 số má C12E-1531995, số Khung 2009Y-017151 do anh rần hanh đứng tên giấ đăng ký xe là 10 000 000đồng ( ười tri u đồng)
Giá trị một (01) nhà ở gia đình: Khung móng cột bê tông cốt thép; tường xâ gạch; nền láng xi măng xâ dựng năm 2010 ngang 8,2m x dài 18,1m + 3,2m x 4,1m = 161,54m2 là 130 000 000đồng ( ột trăm ba mươi tri u đồng).
- ề nợ: Không đặt ra, không êu cầu giải qu ết.
3. ề án ph hôn nhân sơ thẩm:
Nguyên đơn anh rần hanh tự ngu n nộp 150 000đồng ( ột trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án ph hôn nhân sơ thẩm và 4 888 200đồng ( Bốn tri u tám trăm tám mươi tám ngàn hai trăm đồng) nhưng được khấu trừ từ 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án ph mà ngu ên đơn đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự hu n ang h t theo biên lai thu số N00006720, ngày 26 tháng 11 năm 2018, anh V còn phải nộp thêm tiền án ph là 4 738 200đồng ( Bốn tri u bả trăm ba mươi tám ngàn hai trăm đồng)
Bị đơn chị Ngu ễn hị nộp tiền án ph chia tài sản chung là 4 529 700đồng ( Bốn tri u năm trăm hai mươi ch n ngàn bả trăm đồng), được khấu trừ vào số tiền 4 706 000đồng (Bốn tri u bả trăm lẻ sáu ngàn đồng) tạm ứng án phí mà chị đã nộp tại cơ quan thi hành án dân sự hu n ang h t theo lai thu số 0007024, ngà 13/5/2019, hoàn trả lại chị Ngu ễn hị 176 300đồng ( ột trăm bả mươi sáu ngàn ba trăm đồng)
Chi ph tố tụng khác: Bị đơn chị Ngu ễn hị tự ngu n nộp toàn bộ chi ph xem xét thẩm định tại chổ, đo đạc, định giá tài sản là 6 000 000đồng (Sáu tri u đồng), chị đã nộp xong nên không phải nộp thêm
rường hợp bản án, qu ết định, được thi hành theo qui định tại Điều 2 uật hi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 uật hi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hi u thi hành án được qui định theo Điều 30 uật hi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014
4 Qu ết định nà có hi u lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận : - Đương sự; -VKSND huyện ; - UBND xã C; -Phòng KTNV&THA TAT; -Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Công Hảo |