vanban.org

Quyết định 170/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường LH, Phường LH, Quận ĐĐ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2019/QĐST-DSQuận 4, ngày 15 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 142/2019/TLST-DS ngày 04/3/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ trụ sở: Số 89 đường LH, Phường LH, Quận ĐĐ, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm

1988 là người đại diện ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 23/01/2019.

Địa chỉ chi nhánh: Số 165-167-169 đường HN, Phường NTB, Quận 1, Tp.

Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Dương Quốc B, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 78/34A đường KH, Phường B, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận ông Dương Quốc B còn nợ Ngân hàng A số tiền tạm tính

đến ngày 22/4/2019 theo Hợp đồng tín dụng số 20140714-500000-0019 ngày 09/7/2014 khoản nợ như sau:

- Nợ gốc là: 10.891.981 đồng.

- Lãi: 15.260.019 đồng.

Tổng cộng: 26.152.000 đồng.

2.2. Ông Dương Quốc B có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A toàn bộ số tiền

gốc và lãi là 26.152.000 ( Bằng chữ: Hai mươi sáu triệu một trăm năm mươi hai nghìn) đồng theo phương thức như sau: Ông B thanh toán cho Ngân hàng A số tiền 2.000.000 ( Bằng chữ: Hai triệu) đồng vào ngày 22 Dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 22/5/2019 cho đến khi ông Bảo trả xong hết nợ.

Tiền lãi tiếp tục được tính trên số nợ gốc thực nợ của theo Hợp đồng tín

dụng số 20140714-500000-0019 ngày 09/7/2014 kể từ ngày 23/4/2019 cho đến ngày thanh toán hết số nợ trên với mức lãi suất theo thỏa thuận trong theo Hợp đồng tín dụng số 20140714-500000-0019 ngày 09/7/2014.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Dương Quốc B tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là:

653.800 ( Bằng chữ: Sáu trăm năm mươi ba nghìn tám trăm) đồng.

Ngân hàng A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hòan trả lại cho

Ngân hàng A số tiền 704.000 ( Bằng chữ: Bảy trăm lẻ bốn nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0024008 ngày 28/02/2019 của Thi hành án dân sự Quận 4.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ