vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K thuận tình ly hôn nhau; Về quan hệ nuôi con chung: Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao con chung Phạm Ngọc Tường V, sinh ngày 30/12/2013 cho Trần Thị K tiếp tục nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn S với Trần Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2018/QĐST-HNGĐAn Minh, ngày 04 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, khoản 2 Điều 81 và khoản 3 Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Văn S, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp II, xã Ph N, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

- Chị Trần Thị K, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp 10 Ch, xã Đ H, huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã giải thích và hòa giải động viên vợ, chồng đoàn tụ, nhưng anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn nên Tòa án ghi nhận ý kiến của anh Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K thuận tình ly hôn nhau;

- Về quan hệ nuôi con chung: Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K cùng thống nhất xác định và thỏa thuận, sau khi vợ chồng thuận tình ly hôn giao con chung Phạm Ngọc Tường V, sinh ngày 30/12/2013 cho Trần Thị K tiếp tục nuôi dưỡng, anh S không cấp dưỡng nuôi con.

- Sau khi thuận tình ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K cùng thống nhất xác định, vợ chồng không tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về quan hệ nợ chung: Anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K cùng thống nhất xác định, vợ chồng không nợ chung tài sản gì đối với ai khác cũng không ai nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí thuận tình ly hôn, nhưng anh Phạm Văn S và chị Trần Thị K cùng thống nhất thoả thuận: Anh S tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008932 ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh; anh S đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ