vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con tên Nguyễn Duy T sinh ngày 04.9.2004 cho chi ̣ L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, thờ i điểm cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình T.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2018/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 08/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1976

Địa chỉ: 65 đường B, KV. T, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định

* Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1975

HKTT: 65 đường B, KV. T, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định

Hiện trú tại: KV. N, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con tên Nguyễn Duy T sinh ngày 04.9.2004 cho chi ̣ L tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng, thờ i điểm cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu T trưở ng thành. Riêng người con tên Nguyễn Nhất H sinh ngày 20.9.1997 đã trưởng thành nên không xem xét.

Khi có lý do chinh đáng, mứ c cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp

́ dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầ

̀u Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: Anh T rút yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân được trừ vào 300.000đ, hoàn trả cho chị L 150.000đ theo biên lai thu tiền số 0002918 ngày 05.10.2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Anh Nguyễn Đình T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào 2.000.000đ, còn 1.850.000đ hoàn trả cho anh T theo biên lai thu tiền số 0008693 ngày 24.5.2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ