- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn P-P1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc P và chị Giang Thị P1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2018/QĐST- HNGĐ | T1, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Ngọc P, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn CĐ, xã TL, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Giang Thị P1, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn NC, xã TH, huyện T1, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc P và chị Giang Thị P1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Hoàng Ngọc P và chị Giang Thị P1 có 01 con chung là Hoàng Giang Thị D, sinh ngày 19/6/2017. Giao con chung Hoàng Giang Thị D cho chị P1 được trực tiếp nuôi dưỡng; anh P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 800.000 đồng kể từ tháng 11/2018 đến khi con D đủ 18 tuổi; anh P có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vấn đề thay đổi người nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn được đặt ra giải quyết khi các bên đương sự có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc P và chị Giang Thị P1 không có tài sản chung và nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ghi nhận sự tự nguyện của anh P hỗ trợ chị P1 01 lần là 18.000.000 đồng (có giấy biên nhận tiền).
- Về án phí: Anh Hoàng Ngọc P phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh P đã nộp tại Biên lai số 0001590 ngày 04/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T1, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Anh P đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đồng Ngọc Huyền |