vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn. Con chung: Giao 01 con chung Nguyễn Thị Kim Ch, sinh ngày 28/10/2016 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Q và Nguyễn Văn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:170/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 253/2018/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1994. Trú tại: Xóm 7, xã DTh, huyện D, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1994. Trú tại: Xóm 3, xã DL, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn Ch thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Con chung: Giao 01 con chung Nguyễn Thị Kim Ch, sinh ngày 28/10/2016 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn Ch có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Văn Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Q cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận chị Q chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và buộc anh Ch phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Án phí của chị Q được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Trả lại cho chị Q 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứngán phí, lệ phí Tòa án số 0000759 ngày 30/10/2018. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngàycó đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thìngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ