vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chí H - Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B N T
___________________________________
Số: 170/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 177/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2018, giữa :

N ười êu ầu:

- Ông Nguyễn Chí H - Sinh năm: 1983; địa chỉ: ấp C, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bà Nguyễn Thị N - Sinh năm: 1982; địa chỉ: p Q, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

* Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N thống nhất với nhau bà N được quyền trực tiếp nuôi người con chung giữa bà và ông H là Nguyễn Nhựt Q - Sinh ngày: 07/01/2003 (hiện đang sống chung với bà N và có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với bà N). Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu ông Nguyễn Chí H cấp dưỡng nuôi con.

- Ông Nguyễn Chí H có quyền thăm nom con; không ai được cản trở ông H thực hiện quyền này. Trong trường hợp ông H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ông H.

- Vì lợi ích của con chung, ông Nguyễn Chí H, bà Nguyễn Thị N hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, ông Nguyễn Chí H, bà Nguyễn Thị N có quyền thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản, nợ: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N cùng xác định không có tài sản chung, không có nợ chung. Không có ai yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ có liên quan đến việc dân sự này nên không xem xét, giải quyết.

* Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Chí H và bà Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà mỗi người đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017470 và 0017469 cùng ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; ông H, bà N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh n

Cỡ chữ