vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2018/QĐST-HNGĐC, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 232/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp 6, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia định;

Căn cứ vào điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một người con là em Nguyễn Châu Khánh N, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2014 hiện đang sống với bà T. Sau khi ly hôn bà T với ông K tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị T được quyền tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng em Nguyễn Châu Khánh N, sinh ngày 30 tháng 4 năm 2014.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị T với ông Nguyễn Văn K chưa đặt ra yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên không yêu cầu pháp luật giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng nhưng được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2015/0014640 ngày 21/3/2018 do bà Nguyễn Thị T nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 150.000đồng tiền tạm ứng án phí.

Ông Nguyễn Văn K không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ