- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Đinh Vũ Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1908
Địa chỉ: Khu H, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Đinh Vũ Q, sinh năm 1979
Địa chỉ: Khu H, thị trấn M, huyện K, tỉnh Hải Dương
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Chị Bùi Thị N và anh Đinh Vũ Q thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao con chung là Đinh Tú H, sinh ngày 10/12/2002 cho chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng; chị Bùi Thị N tự nguyện không yêu cầu anh Đinh Vũ Q cấp dưỡng nuôi con chung; anh Đinh Vũ Q có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2017/0001640 ngày 01 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn. Chị N đã nộp đủ án phí, hoàn trả chị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kinh Môn; - Chi cục THADS huyện Kinh Môn; - Lưu: Hồ sơ vụ án; Tòa án. | THẨM PHÁN Trần Hữu Hiệu |