vanban.org

Quyết định 170/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1987. Nơi cư trú: ấp 4, xã A, thị xã M, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2018/QĐST-HNGĐLong Mỹ, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 148/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị H, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: ấp 4, xã A, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Người đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1963

Nơi cư trú: ấp 4, xã A, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Lê Hoàng A, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: ấp B, xã L, thị xã M, tỉnh Hậu Giang.

Vụ án: “Tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn”.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Lê Thị H có người đại diện theo ủy quyền Nguyễn Thị M và bị đơn Lê Hoàng A cùng thống nhất tài sản chung giữa chị Lê Thị H và anh Lê Hoàng A là 01 căn nhà cấp 4, chiều ngang 04 mét, chiều dài 12 mét, kết cấu mái lộp tole trị giá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) và 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Phần tài sản trên hiện nay do anh Hoàng A đang quản lý sử dụng.

Nguyên đơn Lê Thị H có người đại diện theo ủy quyền Nguyễn Thị M và bị đơn Lê Hoàng A thống nhất giao phần tài sản chung là 01 căn nhà cấp 4, chiều ngang 04 mét, chiều dài 12 mét, kết cấu mái lộp tole trị giá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) cho anh Lê Hoàng A tiếp tục quản lý và sử dụng và anh Hoàng A có nghĩa vụ giao cho chị Lê Thị H số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Anh Hoàng A đồng ý giao cho chị Hân số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) trong 02 lần:

Lần 01: Giao 20.000.000 đồng (hai mươi triệu) vào ngày 10/10/2018.

Lần 02: Giao 30.000.000 đồng (ba mươi triệu) vào ngày 31/12/2018.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí chia tài sản chung: Nguyên đơn Lê Thị H phải chịu phải nộp 1.250.000 đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 1.250.000 đồng theo lai thu số 0015564 phiếu lập ngày 08 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Bị đơn Lê Hoàng A phải chịu 375.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ