- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H với ông Phạm Trứ P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Khu phố A, Phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre và ông Phạm Trứ P, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Khu phố A, Phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 243/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017 giữa: * Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Khu phố A, Phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; * Bị đơn: Ông Phạm Trứ P, sinh năm 1962 Nơi cư trú: Khu phố A, Phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Khu phố A, Phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre và ông Phạm Trứ P, sinh năm 1962; Nơi cư trú: Khu phố A, Phường D, thành phố BT, tỉnh Bến Tre; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Chí T, sinh ngày 12/8/1994(đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Trứ P tự thỏa thuận;
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị H và ông Phạm Trứ P đều khai không có, nên Tò a án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Phạm Thị H phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000(Ba trăm nghìn) đồng mà bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010896 ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT hoàn lại cho bà Phạm Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000(Một trăm năm mươi ngàn)đồng theo số biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND TP BT; - Chi cục THADS TP BT; - UBND Phường D, TP BT; - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |