- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Võ Kim A và anh Nguyễn Hải B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Kim Kim A, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp 1, xã ATA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Hải B, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp CDA, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 250/2017/TLST-HNGĐ ngày 26/7/2017 giữa: 1/. Nguyên đơn: Chị Võ Kim A, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp 1, xã ATA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. 2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Hải B, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp CDA, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/8/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Kim Kim A, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp 1, xã ATA, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu và anh Nguyễn Hải B, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp CDA, xã LĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. 2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Kim A và anh Nguyễn Hải B cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: chị A và anh B thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị chưa có có con chung, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: chị A và anh B thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu, nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Về nợ: chị A và anh B thống nhất xác định vợ chồng anh chị không có nợ ai. Khi ly hôn anh chị không đặt ra yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Võ Kim A phải nộp 75.000đ đồng và anh Nguyễn Hải B phải nộp 75.000đ. Chị Võ Kim A tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Hải B. Chị Võ Kim A đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 26 tháng 7 năm 2017 theo biên lai thu số 0006592 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Võ Kim A số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải. 3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã Long Điền Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Lƣu Hải Đăng |