- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ Hồng Bàng, ngày 19 tháng 7 năm 2023 | Số: 17/2023/QĐST-HNGĐ Hồng Bàng, ngày 19 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Số 4 P 5 V, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng. - Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S; địa chỉ: Số 4 P 5 V, phường TL, quận HB, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh S xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường ĐG, quận NQ, thành phố Hải Phòng từ ngày 14/10/1993. Trong quá trình chung sống, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh S đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nên chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Thanh S thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Duy K, sinh ngày 22/10/1992 và Nguyễn Thu S, sinh ngày 09/9/2009. Con chung Nguyễn Duy K đã thành niên, nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung và cấp dưỡng
nuôi con chung. Hai bên thỏa thuận, chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thu S, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. - Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp đủ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002511 ngày 28/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. - Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND. quận Hồng Bàng; - THADS. quận Hồng Bàng; - Đương sự; - UBND. phường ĐG, - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NQ, Hải Phòng; Nguyễn Hữu Chung |