- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thế N và chị Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ Hải Phòng, ngày 04 tháng 9 năm 2025 | Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ Hải Phòng, ngày 4 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Thế N; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường H, thành phố Hải Phòng. - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Thế N và chị Nguyễn Thị Kim L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thế N và chị Nguyễn Thị Kim L thuận tình ly hôn. - Về con chung: Anh Phạm Thế N và chị Nguyễn Thị Kim L có 01 con chung là Phạm Thế Thành T, sinh ngày 11/02/2008. Hai bên thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Kim L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, do hai bên tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Thế N tự nguyện nộp đủ 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001163 ngày 15/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Phạm Thế N được hoàn trả số tiền chênh lệnh là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. - Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: - TANDTP. Hải Phòng; - VKSNDTP. Hải Phòng; - VKSND khu vực 3 - Hải Phòng; - Phòng THADS khu vực 3 - Hải Phòng; - Đương sự; - UBND phường H, thành phố Hải Phòng (theo - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số 07, đăng ký ngày 26/12/2007 tại UBND xã A, huyện A1, thành phố Hải Phòng (nay là UBND phường H, Nguyễn Văn Mạnh thành phố Hải Phòng) ; |