vanban.org

Quyết định 17 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Chu Thị Thanh X và anh Trần Đức K.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: chị Chu Thị Thanh X và anh Trần Đức K thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận Hòa giải đối thoại tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? 1 Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Chu Thị Thanh X và anh Trần Đức K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2021/QĐST-HNGĐĐồng Phú, ngày 06 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Hương

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 19 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con” giữa:

*Người khởi kiện: chị Chu Thị Thanh X, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 25, khu phố L, thị trấn T, huyện Đ, tỉnh B.

*Người bị kiện: anh Trần Đức K, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 64, Đội 1, ấp C, xã P, huyện D, tỉnh B.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án,

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1 Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải là chị Chu Thị Thanh X và anh Trần Đức K.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: chị Chu Thị Thanh X và anh Trần Đức K thuận tình ly hôn;

-Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: chị Chu Thị Thanh X và anh Trần Đức K thống nhất giao hai con chung là Trần Ngọc Hoàng A, sinh ngày 02/11/2018 và Trần Ngọc Hoàng M, sinh ngày 09/12/2020 cho chị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị tự thỏa thuận thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu giải quyết.

3 Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.

4. Các bên đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ