vanban.org

Quyết định 17 — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 ðiểm a, khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T ñược ly hôn anh Văn Trọng H. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận chị T và anh H là chị T ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Văn Ngọc Ch, sinh ngày 26/6/2000 và Văn Ngọc Thùy L, sinh ngày 20/10/2006 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi c…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Văn trọng H"
  • Tòa quyết gì? Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 ðiểm a, khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia ñình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH – TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––
Bản án số: 17 /2018/HNGð-ST
Ngày 04 - 5 -2018
“V/v: Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH-TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội ñồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Kim Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Bằng Việt

2. Ông Lương Kiều Vũ

- Thư ký phiên toà: Phạm Thị Hương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

Ngày 04 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Y, tỉnh Yên Bái xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 26/2018/TLST-HNGD ngày 26 tháng 02 năm 2018, theo Quyết ñịnh ñưa vụ án ra xét xử số: 10/2018/QðXX-ST ngày 16 tháng 4 năm 2018

1. Nguyên ñơn: Chị Hoàng Thị T – sinh năm 1978 ðịa chỉ cư trú: Tổ 18 , thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt.

2. Bị ñơn: Anh Văn Trọng H – sinh năm 1977 ðịa chỉ cư trú: Tổ 18 , thị trấn Y , huyện Y, tỉnh Yên Bái. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo ñơn khởi kiện ñề ngày 29/01/2017, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, nguyên ñơn chị Hoàng Thị T trình bầy:

Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Văn Trọng H trên cơ sở tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố Y ngày 08/10/1999. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc ñến năm 2000 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất ñồng quan ñiểm sống, anh H ghen tuông vô cớ hàng ngày thường xảy ra cãi chửi, ñánh ñập chị, vợ chồng ñã tự hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay chị xác ñịnh tình cảm vợ chồng không còn, chị ñề nghị Tòa án nhân dân huyện Yên Bình giải quyết ñược ly hôn anh Văn Trọng H .

Về nuôi con chung: Chị và anh H có hai con chung: Cháu Văn Ngọc Ch, sinh ngày 26/6/2000 và cháu Văn Ngọc Thùy L, sinh ngày 20/10/2006. Nguyện vọng của chị ñề nghị ñược trực tiếp nuôi dưỡng nuôi chăm sóc cả hai cháu, không yêu cầu anh H ñóng góp nuôi con chung.

Về chia tài sản, nợ chung: Chị không yêu cầu giải quyết.

Tại bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án bị ñơn anh Văn Trọng H trình bầy:

Về hôn nhân: Anh công nhận về ñịa ñiểm và thời ñiểm kết hôn giữa anh với chị Hoàng Thị T ñúng như chị T trình bày. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc ñến ñến tháng 10/2017 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh nghi ngờ chị T có quan hệ tình cảm với người khác, từ ñó vợ chồng thường xuyên xẩy ra cãi vã, nay chị T yêu cầu ly hôn, anh không ñồng ý. Anh xác ñịnh tình cảm vợ chồng vẫn còn, mong muốn vợ chồng ñoàn tụ.

Về nuôi con chung: Anh và chị T có 02 con chung như chị T trình bày. Nếu ly hôn tùy theo nguyện vọng của các cháu, ai nuôi thì người ñó sẽ có trách nhiệm.

Về chia tài sản, nợ chung: Anh không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ðỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ñược thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Hội ñồng xét xử nhận ñịnh:

Về tố tụng: Anh Văn Trọng H và chị Hoàng Thị Thơm có hộ khẩu thường trú tại tổ 18, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Yên Bái nên yêu cầu ly hôn của chị Hoàng Thị T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Y.

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Văn Trọng H kết hôn tự nguyện, có ñăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố Y, tỉnh Yên Bái ngày 08/10/1999. Vì vậy quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp.

Trong quá trình giải quyết vụ án các ñương sự ñều thừa nhận vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do bất ñồng quan ñiểm, không tin tưởng nhau. Dẫn ñến trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn cãi chửi nhau. Anh chị ñã tự hòa giải và tìm mọi biện pháp ñể khắc phục quan hệ hôn nhân nhưng không có kết quả, anh chị ñã sống ly thân từ tháng 10/2017 ñến nay, không ai quan tâm ñến ai nữa. Như vậy, mâu thuẫn giữa anh, chị kéo dài ñã lâu, anh chị ñã có thời gian ñể hoà giải, hàn gắn nhưng không có kết quả, không cải thiện ñược tình trạng hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Toà án ñã tiến hành hoà giải ñoàn tụ nhưng không thành. Từ ñó có căn cứ cho rằng tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh H ñã thực sự trầm trọng, ñời sống chung không thể kéo dài, mục ñích hôn nhân không ñạt ñược. Vì vậy cần áp dụng khoản 1 ñiều 56 - Luật Hôn nhân và gia ñình năm 2014 ñể xử cho chị T ly hôn anh H .

Về nuôi con chung: Chị T và anh H có hai con chung là cháu Văn Ngọc Ch, sinh ngày 26/6/2000 và cháu Văn Ngọc Thùy L, sinh ngày 20/10/2006. Chị T có nguyện vọng ñược trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu, anh H tùy theo nguyên vọng của các cháu. Các cháu ñều có nguyện vọng nếu bố mẹ ly hôn các cháu ở với mẹ. Xét thấy nguyện vọng của các cháu phù hợp với ý kiến của chị T và anh H nên chấp nhận, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu và anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về chia tài sản, nợ chung: Chị T và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội ñồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ñịnh của pháp luật.

Các ñương sự ñược quyền kháng cáo theo quy ñịnh của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ðỊNH

Căn cứ vào ðiều 51, khoản 1 ðiều 56, ðiều 57, ðiều 81, ðiều 82, ðiều 83

- Luật hôn nhân và gia ñình năm 2014; ðiều 147, ðiều 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 1 ðiểm a, khoản 5 ðiều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T ñược ly hôn anh Văn Trọng H.

2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận chị T và anh H là chị T ñược trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Văn Ngọc Ch, sinh ngày 26/6/2000 và Văn Ngọc Thùy L, sinh ngày 20/10/2006 cho ñến khi các cháu ñủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay ñổi. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai ñược cản trở.

3. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000 ñồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, ñược trừ vào số tiền 300.000 ñồng tạm ứng án phí ñã nộp tại biên lai số 05308 ngày 26/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái (xác nhận chị T ñã nộp ñủ án phí sơ thẩm).

Án xử công khai sơ thẩm.

Nguyên ñơn chị Hoàng Thị T, bị ñơn anh Văn Trọng H ñược quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án ñược thi hành theo quy ñịnh tại ñiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ñược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ñịnh tại các ñiều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ñiều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ðỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh;

THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Yên Bình;

- THADS huyện Yên Bình;

( ðã ký)

- UBND phường N TP Y

- Các ñương sự;

- Lưu HS, TA.

Hoàng Kim Sơn

Cỡ chữ