- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn K + Triệu Thị H: Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn K và chị Triệu Thị H.
- Căn cứ chính? Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 17/2018/QĐST-HNGĐ CM ngày 21 tháng 02 năm 2018 Ngày: 21/02/2018 |
T À ÁN NHÂN DÂN CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N CM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 27/207/TLST/HNGĐ ngày 14/12/2017 giữa Ng yên đơn: Anh Vũ Văn K, sinh năm 1990 Địa chỉ Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam. Bị đơn: Chị Triệu Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ Thôn K, xã T, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58,81,82 và 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 13/02/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/02/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn K và chị Triệu Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau - V q an hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn K và chị Triệu Thị H thuận tình ly hôn. - V con ch ng: Có 01 con chung là Vũ MH, sinh ngày 31/3/2013. Giao cho anh Vũ Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ MH cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- V cấp dưỡng n ôi con ch ng: Anh K không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. - V tài sản ch ng: Hai bên xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - V nợ ch ng: Hai bên xác định không nợ ai và cũng không cho ai nợ. - V án phí: Áp dụng Điều 147/Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Anh K tự nguyện chịu 150.000,đ (Một trăm năm mư i nghìn đồng) án phí ly hôn. Xác nhận anh K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 07657 ngày 14 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh Bắc Kạn, nay hoàn lại cho anh K số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mư i nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện CM; - Chánh án TAND huyện CM (để báo cáo); - UBND xã T; - Chi cục THA huyện CM; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lường Thị Phẩm |