vanban.org

Quyết định 17 — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn D - Sinh năm 1976 Chị Lê Thị H - Sinh năm 1977 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "ONG D,BÀ H VÀ ONG K, BÀ L TRANH CHAP QSD DAT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 175 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH H A
S : 17/2021/ QĐST- DS
B, ngày 23 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 175, Điều 176 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015; khoản 3 Điều 24, khoản 7 Điều 26 của Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thư ng vụ qu c hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào iên ản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quy t toàn ộ vụ án dân sự thụ lý s : 13/2021/TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong iên ản hoà giải thành về việc giải quy t toàn ộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã h t th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập iên ản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn D - Sinh năm 1976

Chị Lê Thị H - Sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: SN 04, ngõ 3, đư ng Bùi Xương T , khu ph 3, phư ng Phú S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa;

- Bị đơn: Anh Lê Văn K – Sinh năm 1960

Chị Đỗ Thị L – Sinh năm 1968

Cùng địa chỉ: SN 62, đư ng Bùi Xương T , khu ph 3, phư ng Phú S , thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

- Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ủy an nhân dân Thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Tuấn T - Chủ tịch UBND Thị xã B

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn H - Phó phòng Tài nguyên môi trư ng, UBND Thị xã B

(Theo giấy ủy quyền ngày 15/7/2021 của UBND Thị xã B)

2. UBND Phư ng Phú S, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân L - Chủ tịch UBND phư ng Phú S

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L - Phó chủ tịch UBND phư ng Phú S

(Theo giấy ủy quyền s 258/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của UBND phư ng Phú Sơn, thị xã B)

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn D, à Lê Thị H về việc rút một phần yêu cầu khởi kiện, cụ thể: Tại Đơn khởi kiện ông D, à H yêu cầu ông K, bà L trả lại diện tích đất lấn chi m là 2,75m2, nay ông D, bà H xin rút một phần yêu cầu là diện tích đất ở 2,49m2 và yêu cầu ông K, à L trả lại diện tích 0,26m2.

- Ông Lê Văn D, à Lê Thị H và ông Lê Văn K, à Đỗ Thị L th ng nhất: Diện tích đất ông K, à L xây dựng công trình(nhà tắm) lấn chi m sang thửa đất s 04, t ản đồ s 23, ản đồ địa chính phư ng Phú S duyệt năm 2011 của gia đình ông Dũng, à Hà tại đư ng Bùi Xương T, khu ph 3, phư ng Phú S, thị xã Blà 0,4m x 0,5m = 0,26m2 (Đây là diện tích tính toán trên máy đo tọa độ), trị giá: 0,26m2 x 2.500.000đồng = 650.000đồng (Chiều rộng 0,4m, chiều dài 0,5m).

Vị trí phần diện tích đất lấn chi m:

+ Phía Đông cạnh 0,4m giáp với phần đất của gia đình ông D, bà H;

+ Phía Tây cạnh 0,4m giáp nhà tắm gia đình ông K, à L;

+ Phía Nam cạnh 0,5m giáp thửa đất của gia đình ông D, bà H;

+ Phía Bắc cạnh 0,5 giáp nhà tắm gia đình ông K, à L.

(Theo Biên ản đo đạc hiện trạng khu đất ngày 01/7/2021 và Thông áo về việc: Đính chính lại nội dung trong sơ đồ hiện trạng s 05/2021/TB ngày 02/7/2021).

Hai bên th ng nhất: Th i gian ông K, bà L phải tháo dỡ công trình nổi và trả lại diện tích đất lấn chi m cho ông D, à H từ ngày 14/8/2021 đ n ngày 30/9/2021. Cụ thể công trình nổi trên phần đất lấn chi m là: Tháo dỡ 02 phần tư ng nhà tắm của gia đình ông K, à L có chiều rộng 0,4m, chiều dài 0,5m và 0,26m2 mái tôn phía trên phần đất lấn chi m(có chiều rộng 0,4m, chiều dài 0,5m).

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chổ và định giá tài sản: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Lê Văn D, à Lê Thị H không đề nghị giải quy t đ i với s tiền mà ông bà đã ỏ ra để chi phí cho việc xem xét, thẩm định tại chổ và định giá tài sản.

- Về án phí: Hai ên th ng nhất ông D, à H phải chịu 150.000 đồng án phí DSST, nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh đã nộp là 1.720.000đồng(Một triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án s AA/2019/0007207 ngày 24/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Thanh Hóa. Ông Lê Văn D, à Lê Thị H được nhận lại 1.570.000(Một triệu năm trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quy t định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ